Garrincha
Sát thủ băng cắt
Di chuyển nhanh đến điểm rơi trong các tình huống tạt bóng.
Qua người ( AI )
Cầu thủ có xu hướng dùng kỹ thuật cá nhân để rê dắt 1vs1 thay vì phối hợp.
Sút và tạt má ngoài
Sút và tạt má ngoài tốt
Kiến tạo ( AI )
Cầu thủ là nhạc trưởng, đồng đội sẽ chủ động di chuyển quanh anh ta để nhận bóng.
Ma tốc độ ( AI )
Cầu thủ thường đẩy bóng dài và dùng tốc độ để vượt qua hậu vệ đối phương.
Tinh tế
Giúp thực hiện các pha xử lý ngẫu hứng (đánh gót, mớm bóng, đỡ bước 1) mượt mà.
Cá nhân
Cầu thủ có xu hướng giữ bóng đột phá và dứt điểm thay vì chuyền cho đồng đội.
| YEAR | Đội |
|---|---|
| 1972 - 1973 | Olaria AC |
| 1968 - 1969 | Flamengo |
| 1968 - 1968 | Junior FC |
| 1968 - 1968 | Fortaleza |
| 1967 - 1967 | Portuguesa |
| 1966 - 1966 | Corinthians |
| 1953 - 1965 | Botafogo |
| Vị trí | Tên cầu thủ | Lương | OVR | STA | So sánh |
|---|---|---|---|---|---|
|
RW
|
Garrincha | 32 | 123 | 121 |
|
|
RW
|
Garrincha | 27 | 113 | 108 |
|
|
RW
|
Garrincha | 21 | 99 | 83 |
|
HỎI ĐÁP NHANH
Garrincha WG có xu hướng Chạy chỗ kém, thể hiện rõ trong các tình huống xâm nhập vòng cấm. Khi đá đúng sơ đồ, cầu thủ này vẫn biết chọn vị trí để nhận bóng và dứt điểm, tuy nhiên hiệu quả sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ di chuyển không bóng của mùa thẻ
Khả năng dứt điểm của Garrincha WG được đánh giá là sút ở mức chấp nhận được. Trong các pha đối mặt hoặc sút một chạm, cầu thủ này có thể tạo ra sự yên tâm nhất định, nhưng vẫn sẽ có khác biệt rõ ràng giữa các tình huống dễ và khó.
Ở vai trò làm tường, Garrincha WG thể hiện làm tường chưa hiệu quả Khi có đồng đội băng lên hỗ trợ, cầu thủ này vẫn tham gia phối hợp được, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tối ưu cho lối chơi ban bật nhanh.
Garrincha
Garrincha
Garrincha