FAC

H. Sánchez

ST 118
FAC Mexico 11.7.1958 (68) 30 176cm 73kg 5 4
Ảnh minh họa cầu thủ H. Sánchez
1
30
WORKRATE MID MID
REPUTATION Top Class
Tốc độ 122
Sút bóng 121
Chuyền bóng 103
Rê bóng 116
Phòng thủ 66
Thể chất 108
OVR
ST
L/RW
CF
CAM
L/RM
CM
CDM
L/RWB
L/RB
CB
GK
118 118 115 116 113 113 104 89 93 90 85 31
CM
CDM
L/RWB
L/RB
CB
GK
104 89 93 90 85 31
Tốc độ 122
Tăng tốc 122
Dứt điểm 124
Lực sút 120
Sút xa 116
Chọn vị trí 122
Vô lê 120
Penalty 121
Chuyền ngắn 106
Tầm nhìn 100
Tạt bóng 105
Chuyền dài 90
Đá phạt 122
Sút xoáy 121
Rê bóng 114
Giữ bóng 117
Khéo léo 121
Thăng bằng 121
Phản ứng 121
Kèm người 54
Lấy bóng 66
Cắt bóng 68
Đánh đầu 118
Xoạc bóng 55
Sức mạnh 104
Thể lực 113
Quyết đoán 109
Nhảy 122
Bình tĩnh 120
TM đổ người 19
TM bắt bóng 22
TM phát bóng 23
TM phản xạ 20
TM chọn vị trí 22
3240
Chỉ số ẩn: › Sút xoáy › Sút má ngoài
Sút xoáy

Sút xoáy

Tăng độ cong và độ chính xác tối đa cho các cú cứa lòng (Z+D).

Sút má ngoài

Sút má ngoài

Dứt điểm hoặc chuyền bóng bằng má ngoài chân thuận (Trivela) rất xoáy và căng.

Tốc độ Sút Chuyền Rê bóng Phòng thủ Thể lực
Sự nghiệp CLB
YEAR Đội
1997~1998 아틀레티코 셀라야
1996~1997 댈러스 번 
1995~1996 FC 린츠
1994~1995 아틀란테
1993~1994 Rayo Vallecano
1992~1993 America
1985~1992 Real Madrid
1981~1985 Atletico Madrid
1979~1980 샌디에고 사커스
1979~1981 Club Universidad Nacional
Vị trí Tên cầu thủ Lương OVR STA So sánh
ST
H. Sánchez 32 122 119 So sánh
ST
H. Sánchez 30 117 111 So sánh
RW
H. Sánchez 30 118 117 So sánh
ST
H. Sánchez 29 115 110 So sánh
ST
H. Sánchez 28 113 107 So sánh
ST
H. Sánchez 26 112 105 So sánh
ST
H. Sánchez 26 109 105 So sánh
ST
H. Sánchez 25 108 106 So sánh
ST
H. Sánchez 24 105 100 So sánh
ST
H. Sánchez 23 102 98 So sánh

HỎI ĐÁP NHANH

H. Sánchez FAC có xu hướng Chạy chỗ kém, thể hiện rõ trong các tình huống xâm nhập vòng cấm. Khi đá đúng sơ đồ, cầu thủ này vẫn biết chọn vị trí để nhận bóng và dứt điểm, tuy nhiên hiệu quả sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ di chuyển không bóng của mùa thẻ

Khả năng dứt điểm của H. Sánchez FAC được đánh giá là sút ở mức chấp nhận được. Trong các pha đối mặt hoặc sút một chạm, cầu thủ này có thể tạo ra sự yên tâm nhất định, nhưng vẫn sẽ có khác biệt rõ ràng giữa các tình huống dễ và khó.

Ở vai trò làm tường, H. Sánchez FAC thể hiện làm tường chưa hiệu quả Khi có đồng đội băng lên hỗ trợ, cầu thủ này vẫn tham gia phối hợp được, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tối ưu cho lối chơi ban bật nhanh.