Pelé
Sút xoáy
Tăng độ cong và độ chính xác tối đa cho các cú cứa lòng (Z+D).
Tinh tế
Giúp thực hiện các pha xử lý ngẫu hứng (đánh gót, mớm bóng, đỡ bước 1) mượt mà.
Qua người ( AI )
Cầu thủ có xu hướng dùng kỹ thuật cá nhân để rê dắt 1vs1 thay vì phối hợp.
| YEAR | Đội |
|---|---|
| 1975~1977 | 뉴욕 코스모스 |
| 1957~1975 | 산토스 |
| Vị trí | Tên cầu thủ | Lương | OVR | STA | So sánh |
|---|---|---|---|---|---|
|
CF
|
Pelé | 34 | 125 | 123 |
|
|
ST
|
Pelé | 33 | 123 | 121 |
|
|
CF
|
Pelé | 28 | 115 | 113 |
|
|
CF
|
Pelé | 29 | 114 | 111 |
|
|
ST
|
Pelé | 24 | 105 | 107 |
|
|
ST
|
Pelé | 23 | 102 | 105 |
|
|
CF
|
Pelé | 18 | 93 | 90 |
|
|
CF
|
Pelé | 18 | 91 | 88 |
|
|
RW
|
Pelé | 18 | 77 | 79 |
|
HỎI ĐÁP NHANH
Pelé LH có xu hướng Chạy chỗ kém, thể hiện rõ trong các tình huống xâm nhập vòng cấm. Khi đá đúng sơ đồ, cầu thủ này vẫn biết chọn vị trí để nhận bóng và dứt điểm, tuy nhiên hiệu quả sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ di chuyển không bóng của mùa thẻ
Khả năng dứt điểm của Pelé LH được đánh giá là sút thiếu ổn định. Trong các pha đối mặt hoặc sút một chạm, cầu thủ này có thể tạo ra sự yên tâm nhất định, nhưng vẫn sẽ có khác biệt rõ ràng giữa các tình huống dễ và khó.
Ở vai trò làm tường, Pelé LH thể hiện làm tường chưa hiệu quả Khi có đồng đội băng lên hỗ trợ, cầu thủ này vẫn tham gia phối hợp được, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tối ưu cho lối chơi ban bật nhanh.
Pelé
Pelé
Pelé
Pelé
Pelé
Pelé
Pelé
Pelé