S. Milinković-Savić
Cứng như thép
Cầu thủ có cơ địa tốt, rất khó bị chấn thương và hồi phục nhanh sau va chạm.
Tinh tế
Giúp thực hiện các pha xử lý ngẫu hứng (đánh gót, mớm bóng, đỡ bước 1) mượt mà.
Đánh đầu mạnh
Cầu thủ đánh đầu với lực rất mạnh (bóng đi căng như sút) và chọn điểm rơi tốt.
Sút má ngoài
Dứt điểm hoặc chuyền bóng bằng má ngoài chân thuận (Trivela) rất xoáy và căng.
Qua người ( AI )
Cầu thủ có xu hướng dùng kỹ thuật cá nhân để rê dắt 1vs1 thay vì phối hợp.
| YEAR | Đội |
|---|---|
| 2023~ |
|
| 2015~ |
|
| 2015~2023 |
|
| 2014~2015 |
|
| 2013~2014 | 보이보디나 노비사드 |
| Vị trí | Tên cầu thủ | Lương | OVR | STA | So sánh |
|---|---|---|---|---|---|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 31 | 118 | 120 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 28 | 113 | 119 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 27 | 111 | 118 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 18 | 101 | 107 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 18 | 97 | 104 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 19 | 92 | 98 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 18 | 91 | 93 |
|
|
CM
|
S. Milinković-Savić | 16 | 84 | 86 |
|
HỎI ĐÁP NHANH
Khả năng chuyền bóng của S. Milinković-Savić 23TS được đánh giá là Chạy chỗ kém.Trong các pha chọc khe hay phối hợp ngắn, cầu thủ này vẫn tham gia được vào nhịp chung của đội hình.
Khi không cầm bóng, S. Milinković-Savić 23TS thể hiện di chuyển ở mức cơ bản. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc cầu thủ có thường xuyên xuất hiện ở vị trí thuận lợi hay không.
Những pha sút xa của S. Milinković-Savić 23TS được đánh giá là có thể gây đột biến nhẹ. Trong các tình huống tuyến hai, cầu thủ này có thể thử vận may nhưng không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả cao.
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić
S. Milinković-Savić